Đặt vé tại Sài Gòn 0934 476 522
Đặt vé tại Hà Nội 024.6686.2620
Liên hệ đặt vé toàn quốc 0979 765 119

Sân bay Cam Ranh - Nha Trang

Kết quả hình ảnh cho sân bay cam ranh

Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh tọa lạc ở trung tâm bán đảo Cam Ranh, thuộc địa giới Thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, có tọa độ 11°59’43.66B -109°13’06.29Đ, là giao điểm của tim đường CHC 02/20 & tim đường W3;

 

Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh cách TP. Nha Trang 35km phía Bắc, cách Tp Cam Ranh 10km phía Nam. Mức cao của điểm quy chiếu Cảng HKQT Cam Ranh so với mực nước biển trung bình là 13,1m, nhiệt độ bình quân 26.5°C.

 

2. Quá trình hình thành và phát triển:
 

Sân bay Cam Ranh trước đây do quân đội Hoa kỳ xây dựng và được sử dụng là căn cứ không quân Hoa Kỳ trong thời gian chiến tranh. Năm 1973, sau hiệp định Paris, Hoa kỳ trao căn cứ này lại cho không lực Việt Nam Cộng Hòa. Sau năm 1975, sân bay Cam Ranh tiếp tục được sử dụng vào mục đích quân sự cho tới năm 2004.

 

Ngày 19/05/2004, sân bay Cam Ranh đón chuyến bay dân sự đầu tiên, bay từ Hà Nội thay thế cho sân bay Nha Trang nằm trong nội thị Thành phố Nha Trang bị hạn chế về diện tích và vì lý do an toàn.

 

Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh ngày nay là cảng hàng không dân sự chính, phục vụ cho tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh cực Nam Trung Bộ.

 

Nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ngày càng cao của ngành hàng không, ngày 16/08/2007, Chính phủ đã ra Quyết định nâng cấp Cảng hàng không Cam Ranh trở thành Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh (cùng với Cảng hàng không quốc tế Phú Bài - Huế).

 

Đến năm 2012, Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh đã đạt được lượng khách thông qua 1 triệu lượt khách/năm, có tốc độ tăng trưởng hành khách cao và và dự kiến đạt 2,5 triệu lượt khách/năm 2015.

 

 

3. Năng lực phục vụ:
 
Nhà ga hành khách mới Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh được thiết kế hiện đại kết hợp với nét đặc trưng truyền thống của địa phương, thân thiện với môi trường, có diện tích: 13.995m2; diện tích sân đỗ ô tô và đường giao thông: 33.920m2 được khánh thành và đưa vào khai thác sử dụng tháng 12/2009; công suất 800 hành khách/giờ cao điểm; Trong đó, ga quốc nội 600 hành khách/giờ cao điểm, ga quốc tế 200 hành khách/giờ cao điểm. Với dây chuyền công nghệ 1,5 cao trình, sử dụng 2 cầu ống lồng dẫn khách;
 
Sân bay đạt cấp 4D (theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng thế giới - ICAO); đủ năng lực phục vụ đáp ứng các loại tàu bay: B-767/ Boeing-777; Airbus-330 và tương đương.
 
Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh không chỉ là cửa ngõ giao thương lý tưởng, cầu nối quan trọng giúp các nhà đầu tư, du khách đến Khánh Hòa và các tỉnh Nam Trung Bộ thuận tiện hơn, mà còn là cửa ngõ giao thông hàng không quốc tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng. Nhà ga mới đi vào khai thác đã mở ra cơ hội phát triển về nhiều mặt cho Khánh Hòa và các tỉnh lân cận, cũng như thu hút các nhà đầu tư.
 

Năm 2007, Cam Ranh phục vụ 500.000 lượt khách thông qua, xếp thứ 5 về sản lượng hành khách trong hệ thông các cảng hàng không Việt Nam, đạt 36.08% so với năm 2006.

Tháng 06/2008, cảng hàng không Cam Ranh được trang bị hệ thống trang thiết bị phụ trợ đáp ứng năng lực phục vụ các chuyến bay ban đêm, sản lượng phục vụ hành khách cả năm là 683.000 lượt, đạt 36.03% so với năm 2007.

 

Năm 2011, đạt 1.000.000 lượt khách, giữ vị trí thứ 4 trong hệ thống cảng hàng không Việt Nam tính theo số lượng khách thông qua.

 

Với tỷ lệ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước, cảng hàng không quốc tế Cam Ranh được đánh giá là một trong những cảng hàng không có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định của ACV.

 

 

4. Định hướng phát triển:
 
Đánh giá cao vị trí chiến lược của CHKQT Cam Ranh, ngày 14-7-2009, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch CHKQT Cam Ranh giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với khả năng tiếp nhận các loại máy bay: Airbus 320, 321, 300-600, Boeing 767, 777, 747 và tương đương; sử dụng 2 đường cất, hạ cánh; năm 2020 mở rộng sân đỗ máy bay đảm bảo 32 chỗ đỗ; năm 2030 mở rộng đạt 36 chỗ. Nhà ga hành khách giai đoạn đến năm 2030 mở rộng đạt 3.800 hành khách/giờ cao điểm, tương đương 8 triệu hành khách/năm, với tổng mức đầu tư hơn 10.000 tỷ đồng.
 
Định hướng này mang ý nghĩa vô cùng quan trọng đến việc phát triển kinh tế, chính trị, xã hội không những của Khánh Hòa mà còn của khu vực Nam Trung Bộ và từng bước thúc đẩy quá trình xây dựng, phát triển thương hiệu của Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam trong thời kỳ hội nhập và giao lưu kinh tế quốc tế.
 
 
4. Cơ sở hạ tầng:
 
Cảng Hàng không Quốc tế Cam Ranh có 01 đường cất hạ cánh (CHC) chính 02/20, ngoài ra còn có 01 đường CHC song song với đường CHC 02/20 bằng đất nện không sử dụng được.
 
4.1. Đường cất - hạ cánh (CHC) 02/20:
 
Dải bay (Runway strip):  Chiều dài, chiều rộng: 3.648m x 150m (75m cho mỗi bên đường CHC).
Lề đường cất hạ cánh:  Chiều rộng 7,5m (cho mỗi bên) và mặt đường bằng bê tông nhựa.
Hướng địa lý: 018° - 198°
Độ lệch từ: 0°
Ký hiệu đường cất hạ cánh: 02/20.
Mã hiệu theo Phụ ước 14 ICAO: Code 4D.
Chiều dài: 3.048m.
Chiều rộng: 45,72m.
Độ dốc dọc trung bình (tính từ đầu đường CHC 20): 0.25%.
Độ dốc ngang điển hình: ± 0.1%.
Tọa độ ngưỡng đường CHC 02: 11°59'06.3163''N – 109°12'53.3551''E. 
Tọa độ ngưỡng đường CHC 20: 12°00'40.2136''N - 109°13'25.9076''E. 
Loại mặt đường, sức chịu tải công bố theo phương pháp ACN/ PCN: PCN 42/R/B/X/T.
 
Các cự ly công bố:
 
- Đường CHC 02:
Cự ly chạy cất cánh (TORA): 3.048m;
Cự ly chạy hãm (ASDA): 3.048m;
Cự ly cất cánh (TODA): 3.250m;
Cự ly hạ cánh (LDA): 3.048m
 
- Đường CHC 20:
Cự ly chạy cất cánh (TORA): 3.048m;
Cự ly chạy hãm (ASDA): 3.048m;
Cự ly cất cánh (TODA): 3.350m;
Cự ly hạ cánh (LDA): 3.050m.
 

4.2. Đường lăn:

 

4.2.1. Đường lăn song song:
 
Đường lăn P2 nằm song song với đường CHC 02/20 về phía Tây sân bay:
- Loại mặt đường: Bê tông xi măng;
- Cho phép được tiếp nhận các loại tàu bay có ACN bằng PCN công bố (42/R/B/X/T) của đường CHC (PCN thực tế của đường lăn song song 37/R/B/X/T).
- Chiều dài: 3.048m;
- Chiều rộng: 23m;
 
Những đường lăn nối giữa P2 và đường CHC 02/20 tính từ Nam ra Bắc có: W1, W2, W3, W4,W5 và W^; mặt đường bê tông xi măng (riêng W3 là bê tông nhựa), cho phép được tiếp nhận các loại tày bay có CAN bằng PCN công bố (42/R/B/X/T) của đường CHC (PCN thực tế của W2, W3, W4 là 37/R/B/X/T), riêng W3 chỉ sử dụng cho tàu bay hạng nhẹ.
 
Kích thước:
 
+ W1 = W6 = 216 x 23m;
+ W2 = W5 = 370 x 23m;
+ Kết cấu bằng bê tông xi măng
 
4.2.2.  Đường lăn vào sân đỗ TT huấn luyện phi công cơ bản: AC1; AC2
 
4.3. Sân đỗ:
 
Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh có 2 sân đỗ nằm về phía Tây đường CHC 02/20:
 
4.3.1: Sân đỗ số 1:
(Trung tâm huấn luyện phi công cơ bản) có kích thước: 600m x 280m.
 
4.3.2. Sân đỗ số 2 :
(Khai thác hàng không dân dụng) có kích thước: 1.325m x 235m, kết cấu bê tông xi măng.
 
- Trong sân đỗ của HKĐ, trước mắt bố trí tạm thời một phân sân đỗ chia thành 5 vị trí đậu cho các loại tàu thủy bay khác nhau, có hệ thống đường lăn trên sân đỗ để tàu bay lăn.
 
- Loại tàu bay khai thác: Sử dụng cho tàu bay có sải cánh từ 40m trở xuống, tương đương với A320/321.
- Phần còn lại của sân đỗ sẽ được Cảng hàng không Quốc Tế Cam Ranh bố trí sắp xếp để sử dụng cho tàu bay đỗ trong trường hợp đã sử dụng hết 5 vị trí đỗ hiện nay.
- Loại tầng phủ, sức chịu tải của hệ thống sân đỗ: bê tông xi măng, cho phép đưpưck tiếp nhận các loại tàu bay có CAN bằng PCN công bố (42/R/B/X/T) của đường CHC (PCN thực tế của sân đỗ: (34/R/B/X/T)
 
4.4. Nhà ga hành khách:
 
Nhà ga hành khách 1.5 cao trình, tổng diện tích sàn xây dựng: 13.995m2
- Tổng diện tích sân đỗ ô tô và đường giao thông: 33.920m2
- Năng lực thông qua: 800 hành khách/ giờ cao điểm
- Năng lực phục vụ đáp ứng tàu bay đến Code 4D (đáp ứng loại tàu bay: ATR72, A320,-321, B737,B767,B777,B330).
- Năng lực thiết bị: Hệ thống quầy Checkin; bảng thông tin chuyến bay, hệ thống thiết bị kiểm tra an ninh soi chiếu, kiểm tra hải quan, công an cửa khẩu, hệ thống băng chuyền hành lý, khu dịch vụ...
 
4.5. Nhà ga hàng hóa:
 
Hiện tại đang sử dụng chung với nhà ga hành khách.
 
4.6. Hệ thống trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay:
 
a) Đài DVOR/DME:
 
Tên đài: CRA
Toạ độ (theo WGS84): 11o 59'40''N - 109o13'12''E
Tần số: 114.4 MHz CH 91X
 
b) Đài NDB:
 
Tên đài: CR
Vị trí: Cách tim đường CHC 02/20 375m về phía Tây, cách đâu thềm 02 1635m.;
Toạ độ (theo WGS-84): 12o00'62.96''N-109o12'59.08''E 
Tần số: 414 KHz
 
c) Hệ thống thông tin khí tượng hàng không:
 
- Thiết bị khí tượng:
+ Hệ thống quan trắc tự động AW11.
 
- Bản tin khí tượng:
+ Bản tin Báo cáo thời tiết thường lệ tại sân bay (METAR) 30 phút/lần
+ Bản tin dự báo khuynh hướng (TREND) hiệu lực 02 giờ
+ Bản tin dự báo sân bay (TAF) hiệu lực 09 giờ, ngày phát 03 lần (0024, 0606, 1212, 1818).
+ Bản tin METREPORT: cập nhật 01 phút/lần bằng minh ngữ chữ tắt.
 
- Dữ liệu khí tượng:
 
+ Nhiệt độ năm 26.3oC
+ Lượng mưa năm 1441mm
+ Độ ẩm năm 82%
+ Gió thịnh:
+ Hướng NE (33%), N (32%) vào tháng 1.
+ Hướng SE (58%) vào tháng 7
+ Gió trung bình 2.3m/s
 
d). Ngoài ra Cảng mới được đầu tư 2012, bổ sung lắp đặt thêm hệ thống ILS/AWOS, giúp máy bay HCC chính xác trong mọi điều kiện thời tiết.
 
 

5. Lĩnh vực hoạt động:

Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh hiện cung cấp các dịch vụ hàng không và phi hàng không:
 
5.1. Dịch vụ điều hành bay:
 
- Cung cấp các khả năng phục vụ tốt nhất cho công tác điều hành bay, sự tận tâm và tinh thần trách nhiệm cao, cam kết đảm bảo an toàn bay.
 
- Cung cấp hệ thống dẫn đường hàng tuyến hiện đại (NDB) của Nautel kết hợp với hệ thống liên lạc đối không VHF. Dịch vụ khí tượng với hệ thống quan trắc tự động AW11 của Vaisala nhằm đảm bảo tính chính xác về khí tượng cục bộ hỗ trợ công tác điều hành bay được an toàn.
 
5.2. Dịch vụ mặt đất:
 
Hệ thống kỹ thuật phục vụ máy bay tại sân đậu hoạt động ổn định với qui trình tối ưu, bao gồm:
 
5.3. Dịch vụ khấn nguy:
 
Đội khấn nguy của Cảng hàng không Cam Ranh thường trực 24/24h với hệ thống cứu hỏa hiện đại của E-ONE TITAN và cứu thương của Mercedes – Benz, đảm bảo khả năng phong tỏa và kiểm soát hiện trường trong thời gian ngắn nhất.
 
5.4. Dịch vụ hành khách:
 
Nhằm cung ứng chất lượng và quy trình phục vụ thuận tiện cho mỗi hành khách khi đến với cảng hàng không Cam Ranh cùng sự tận tâm và hệ thống dịch vụ đa dạng, hiện đại và đồng bộ:
 
5.5. Dịch vụ cung ứng nhiên liệu:
 
- Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, cung ứng nhiên liệu đầy đủ, cùng với quy trình tra nạp chặt chẽ là một yêu cầu thường xuyên và nghiêm ngặt nhằm phục vụ an toàn tuyệt đối cho các chuyến bay. Hệ thống tra nạp của Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh đảm bảo phục vụ hầu hết các loại máy bay thương mại với những tiêu chuẩn được đảm bảo nhất.
 
5.6. Dịch vụ cung cấp suất ăn:
 
- Tất cả các suất ăn trên máy bay đều được kiểm tra và giám sát nghiêm ngặt, đảm bảo các quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm.
 
6. Các tuyến bay và các hãng HK hoạt động:
 
HIện nay, tại Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh có 3 hãng hàng không nội địa và 4 hãng hàng không nước ngoài đang hoạt động, cụ thể:
 
Hãng hàng không khai thác Điểm đến
Jestar Pacific Airlines HAN. Theo mùa: SGN
Vietnam Airlines ĐAN, HAN, SGN, Korean, Siemriep
S7 Airlines Theo mùa: Vladivosktock
Vladivosktock Airlines Theo mùa: Khabarosvk, Vladivostocks
VietJet Airlines SGN. Theo mùa: HAN
Asiana Airlines Incheon
Korean Airlines Incheon
Norwind Airlines Ulan-Ude; Nga, Maxcova
 
7.1. Chuyến bay nội địa (hãng khai thác: VNA, Vietjet, Jetstar)
 
Cam Ranh - Hà Nội: 03 chuyến/ngày (sử dụng tàu bay A-320/A-321/B-767), cao điểm 06 chuyến/ngày;
Cam Ranh - Đà Nẵng: 02 - 03 chuyến/ngày (sử dụng tàu bay ART72);
Cam Ranh - Sài Gòn: 04 chuyến/ngày (sử dụng tàu bay A320/A321/ART72); cao điểm 08 chuyến/ngày;
 

7.2. Các chuyến bay quốc tế (hãng Asiana, Korean, Norwind): bình quân 02 chuyến/ngày, Từ tháng 10/2012, Hãng Norwind bay 03 chuyến/ngày (tuyến bay: Nga - Cam Ranh)

 

Ngày đăng: 07/08/2018
Lượt xem: 0
Top

Hỗ trợ trực tuyến

Liên hệ:

Mr Dung
0979765119



Danh mục bài viết

Quý khách có thể trực tiếp liên lạc tại phòng vé